Thứ Năm, 28 tháng 10, 2010

Bài tập Kế toán Thuế - BT3

Bài tập 3
Lưu ý: Bài tập này được thực hiện vào thời điểm tháng 10/2010. Những thay đổi của các chính sách và quy định sau thời điểm này có thể sẽ làm lời giải của bài tập không hoàn toàn đúng.
Năm 2006, Công ty ABC mua 2 TSCĐ:
-          TSCĐ A có giá mua là 80.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 4 năm, theo thuế là 5 năm; TSCĐ B có giá mua là 60.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 3 năm, theo thuế là 4 năm.
-          Thuế suất thuế TNDN 28%. Giả sử công ty chỉ có tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến TSCĐ A và B.
Yêu cầu: Hãy lập bảng xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại và hoàn nhập với thời gian 5 năm và hạch toán từng năm.

Bài giải: 
Đvt: 1.000đ

Chỉ tiêu
Năm
N
N+1
N+2
N+3
N+4
TSCĐ A (NG: 80.000)





CP khấu hao theo kế toán
20.000
20.000
20.000
20.000

CP khấu hao theo thuế
16.000
16.000
16.000
16.000
16.000
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ tăng
4.000
4.000
4.000
4.000

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ giảm (hoàn nhập)




16.000
TSCĐ B





CP khấu hao theo kế toán
20.000
20.000
20.000


CP khấu hao theo thuế
15.000
15.000
15.00
15.000

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ tăng
5.000
5.000
5.000


Chênh lệch tạm thời được khấu trừ giảm (hoàn nhập)



15.000

Tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ tăng của TSCĐ A& B
9.000
9.000
9.000
4.000

Tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ giảm của TSCĐ A& B (hoàn nhập)



15.000
16.000
Tài sản thuế TN hoãn lại được ghi nhận
2.250
2.250
2.250
1.000

Tài sản thuế TN hoãn lại được hoàn nhập



3.750
4.000

-          Trong năm 3 năm N, N+1, N+2 kế toán ghi:
Nợ TK 243                              2.250.000
Có TK 8212                            2.250.000đ
Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
            Nợ TK 8212                            2.250.000
Có TK 911                              2.250.000đ
-          Năm N+ 3, kế toán ghi:
Nợ TK 243                              1.000.000
Có TK 8212                            1.000.000
            Nợ TK 8212                            3.750.000đ
Có TK 243                              3.750.000
Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 8212                            2.750.000       
Có TK 911                              2.750.000
-          Năm N+ 4, kế toán ghi:
Nợ TK 243                              4.000.000
                        Có TK 8212                            4.000.000
Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 8212                            4.000.000       
Có TK 911                              4.000.000

Read more »

Bài tập Kế toán Thuế - BT2

Bài tập 2
Lưu ý: Bài tập này được thực hiện vào thời điểm tháng 10/2010. Những thay đổi của các chính sách và quy định sau thời điểm này có thể sẽ làm lời giải của bài tập không hoàn toàn đúng.
Năm 2006, công ty XYZ mua hai TSCĐ
-          TSCĐ C có giá mua là 40.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 5 năm, theo thuế là 3 năm; TSCĐ E có giá mua là 50.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 4 năm, theo thuế là 3 năm.
-          Thuế suất thuế TNDN 28%. Giả sử công ty chỉ có thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến TSCĐ C và E.
Yêu cầu: Hãy lập Bảng xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả và hoàn nhập với thời gian 5 năm và hạch toán từng năm.

Bài giải:
ĐVT: 1.000đ


Chỉ tiêu
Năm
N
N+1
N+2
N+3
N+4
TSCĐ C (NG: 40.000)





CP khấu hao theo thuế
13.333
13.333
13.334


CP khấu hao theo kế toán
8.000
8.000
8.000
8.000
8.000
Chênh lệch tạm thời chịu thuế tăng
5.333
5.333
5.334


Chênh lệch tạm thời chịu thuế giảm (hoàn nhập)



8.000
8.000
TSCĐ E





CP khấu hao theo thuế
16.667
16.667
16.666


CP khấu hao theo kế toán
12.500
12.500
12.500
12.500

Chênh lệch tạm thời chịu thuế tăng
4.167
4.167
4.166


Chênh lệch tạm thời được chịu thuế giảm (hoàn nhập)



12.500

Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế tăng của TSCĐ C&E
9.500
9.500
9.500


Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế giảm của TSCĐ C&E



20.500
8.000
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận
2.375
2.375
2.375


Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập



5.125
2.000

- Trong 2 năm N, N+1 và N+2, kế toán ghi:
   Nợ TK 8212                                2.375
Có TTK 347                                2.375
   Kết chuyển xác định doanh thu:
   Nợ TK 911                                  2.375
Có TTK 8212                              2.375
- Trong năm N+3, kế toán ghi:
   Nợ TK 347                                 5.125
Có TTK 8212                             5.125
   Kết chuyển xác định doanh thu:
   Nợ TK 8212                               5.125
Có TTK 911                               5.125
- Trong năm N+4, kế toán ghi:
   Nợ TK 347                                 2.000
Có TTK 8212                             2.000
   Kết chuyển xác định doanh thu:
   Nợ TK 8212                               2.000
Có TTK 911                               2.000

(Nguồn đề bài tập: GV Nguyễn Ngọc Dung, ĐHKT; Bài giải: Ms Xuyến)
Read more »